CÂY ĐẶC ( LÁP ) 303 VÀ ĐẶC ĐIỂM, ỨNG DỤNG CỦA NÓ TRONG ĐỜI SỐNG KỸ THUẬT

PHỤNG SỰ BỀN BỈ

CÂY ĐẶC ( LÁP ) 303 VÀ ĐẶC ĐIỂM, ỨNG DỤNG CỦA NÓ TRONG ĐỜI SỐNG KỸ THUẬT

Ngày đăng: 06/08/2026 04:19 PM

Cây láp đặc inox 303 (thanh tròn đặc SUS303/ AISI 303 ) là thép không gỉ austenit không có từ tính (ở trạng thái ủ) và là phiên bản cải tiến của inox 304, được bổ sung lưu huỳnh (Sulphur) hoặc selen để tối ưu hóa khả năng gia công cắt gọt trên máy CNC, giúp thoát phoi dễ dàng và tiết kiệm chi phí sản xuất linh kiện chi tiết nhỏ nhằm nâng cao khả năng gia công cắt gọt.
So với thép không gỉ 18/8 thông thường, inox 303 có thành phần hóa học được cải tiến để mang lại khả năng gia công cơ khí vượt trội, đồng thời vẫn duy trì tính chất cơ học tốt và khả năng chống ăn mòn ở mức phù hợp.
Thép không gỉ 303 có độ dẻo dai (toughness) rất tốt. Tuy nhiên, việc bổ sung lưu huỳnh giúp cải thiện khả năng cắt gọt nhưng cũng làm giảm một phần khả năng chống ăn mòn so với inox 304.
Thép tròn đặc không gỉ loại 303 (UNS 30300) được phát triển để gia công cơ khí. Loại 303 có hàm lượng lưu huỳnh cao hơn, giúp giảm ma sát trên dụng cụ cắt. Điều này cho phép tốc độ gia công cao hơn và chi phí sản xuất thấp hơn. Hợp kim này hữu ích khi cần khả năng chống ăn mòn tốt và yêu cầu gia công nhiều.
Inox 303cu, Chứa 1,5–2,5% đồng, giúp cải thiện khả năng gia công và tăng khả năng chống ăn mòn so với inox 303 tiêu chuẩn,giống như các thép không gỉ austenit thông thường khác, chịu sự ăn mòn của ăn mòn ở môi trường có chứa clorua trên 50°C.Dòng này thường có hàm lượng đồng cao hơn nên thuận lợi cho việc uốn mềm và tăng khả năng gia công sản phẩm của thép,nhưng cũng làm giảm khả năng ăn mòn rãnh của thép.Nên sử dụng inox 303Cu cho các ứng dụng cần khả năng chống ăn mòn tốt hơn và gia công tự động tốc độ cao, điển hình như sản xuất đai ốc, phụ kiện ren và các chi tiết cơ khí hàng loạt.
Cây láp đặc inox 303Se (Chữ "Se" trong 303Se là viết tắt của selen) là hợp kim không từ tính và thuộc nhóm austenit, được cải tiến từ thép không gỉ loại 303, trong đó bao gồm 17-19% crom, 8-10% niken,lưu huỳnh được thay thế cho selen (khoảng 0,15-0,40%) để tăng cường khả năng gia công cho phép gia công nguội tốt hơn, bề mặt hoàn thiện mịn hơn và tăng khả năng chống kẹt dính (galling). 303Se thể hiện khả năng chống ăn mòn và độ bền tốt. Hợp kim này thường được sử dụng khi cần tạo hình nguội sau khi gia công,những đặc tính vượt trội của hợp kim thép không gỉ 303Se, một hợp kim austenit không nhiễm từ được chế tạo chuyên nghiệp như một phiên bản cải tiến của thép không gỉ loại 303. Với lưu huỳnh thay thế cho selen, hợp kim này sở hữu khả năng gia công vượt trội, trở thành lựa chọn hàng đầu cho nhiều ứng dụng khác nhau,nhưng không nên dùng cho các ứng dụng làm việc ở nhiệt độ cao do có thể gặp vấn đề trong quá trình hàn đồng (brazing).Inox 303Se hiện khá hiếm tại một số khu vực, trong khi inox 303 tiêu chuẩn vẫn là mác phổ biến hơn.

1.Tiêu chuẩn:Mỹ (ASTM), Trung Quốc (GB), Nhật Bản (JIS), Đức (DIN), Châu Âu(EN).
Các tiêu chuẩn kỹ thuật sản xuất phổ biến
• ASTM A194 (303, 8F, 8FA), A314, A320, A473, A581, A582, A895,
• ASME SA194 (303, 8F, 8FA), SA276, SA314, SA320, SA473, SA581, SA582, SA895,
• ASTM F593, F594, F836, F837, F880
• AMS 5640 (TYPE 1),AMS 5640 (type 2), AMS 5641, AMS 5738
• MIL SPEC MIL-S-862, SAE J405
2.Quy cách:

LOẠI THÉP KÍCH THƯỚC TRẠNG THÁI
PHI (mm) DÀI (mm)
THÉP TRÒN INOX 303 Phi 8-14 2500-6000 Cán nguội
Phi 14-40 2500-6000 Cán nóng
Phi 80-100 2500-6000 Rèn nén,Cán nóng

3.Thành phần hóa học láp inox 303 và 303 Cu

% Cr Ni C Si Mn P S Mo Fe
303 min: 17.0
max:19.0
min: 8.0
max: 10.0
0.15
max
1.00
max
2.0
max
0.20
max
0.15
min
0.75 balance
% Cr Ni C Si Mn P S Mo Fe Cu
303Cu min: 17.0
max:19.0
min: 8.0
max: 10.0
0.15
max
1.00
max
2.0
max
0.20
max
0.15
min
0.75 balance 1.4-3.0

4. Tính chất cơ học(Mechanical Properties):

Grade Tensile Strength
ksi (min.)
Yield Strength 0.2%
Offset ksi (min.)
Elongation –
% in
50 mm (min.)
Hardness
(Brinell) MAX
Hardness
(Rockwell B) MAX
303 75 30 35 228 Rb 180

5.Tính chất vật lý láp inox 303 

Denstiy
lbm/in3
Coefficient of
Thermal Expansion (min/in)-°F
Electrical Resistivity mW-in Thermal Conductivity BTU/hr-ft-°F Melting
Range
at 68 °F at 68 – 212°F at 68 – 932°F at 68 – 1450°F at 68°F at 212°F at 392°F at 752°F at 1112°F at 1472°F at 68 – 212°F  
0.29 9.2 10.4 10.9 28.3 30.7 33.8 39.4 43.7 47.6 113.2 2552°

Thuộc tính của inox 303 và ưu điểm
Khả năng chống ăn mòn của cây đặc inox 303
Việc bổ sung lưu huỳnh vào thành phần hợp kim đóng vai trò là điểm khởi phát cho hiện tượng ăn mòn rỗ. Việc bổ sung lưu huỳnh giúp inox 303 có khả năng gia công cắt gọt tốt nhất trong tất cả các loại thép không gỉ austenit. Tuy nhiên, so với inox 304, mác thép 303 có khả năng chống ăn mòn và độ dai (độ bền va đập) thấp hơn.
Tuy nhiên, khả năng chống ăn mòn vẫn tốt trong môi trường ôn hòa.
Trong môi trường chứa clorua ở nhiệt độ trên 60°C, thép không gỉ loại 303 dễ bị ăn mòn rỗ và ăn mòn khe hở. 
Thép không gỉ loại 303 không thích hợp để sử dụng trong môi trường biển.
Khả năng chịu nhiệt của cây đặc inox 303
Cây đặc inox 303loại 303 có khả năng chống oxy hóa tốt khi tiếp xúc gián đoạn với nhiệt độ lên đến 760°C. Nó cũng có khả năng chống oxy hóa tốt khi sử dụng liên tục ở nhiệt độ lên đến 870°C. Tuy nhiên, điều này không được khuyến cáo vì thép 303 dễ bị kết tủa cacbua khi sử dụng liên tục ở nhiệt độ 425-860°C.
Khả năng chế tạo bằng cây đặc tròn inox 303
Việc gia công tất cả các loại thép không gỉ chỉ nên được thực hiện bằng các dụng cụ chuyên dụng cho vật liệu thép không gỉ. Dụng cụ và bề mặt làm việc phải được làm sạch kỹ lưỡng trước khi sử dụng. Những biện pháp phòng ngừa này là cần thiết để tránh sự nhiễm chéo giữa thép không gỉ với các kim loại dễ bị ăn mòn, có thể làm đổi màu bề mặt của sản phẩm gia công.
Gia công nguội bằng hợp kim thép không gỉ 303
Thép loại 303 không dễ gia công nguội. Có thể gia công nguội một phần nhưng không nên uốn cong sắc nhọn.
• Gia công nguội : Cây đặc tròn inox 303 (1.4305, X8CrNiS18-9) chỉ thích hợp cho gia công nguội ở mức độ hạn chế. Nó có thể được gia công bằng cách uốn, tạo cạnh, kéo và các quy trình tạo hình tương tự. Do cấu trúc vi mô Austenit, vật liệu này thể hiện sự hóa bền đáng kể. Do đó, cần lực lớn hơn cho các thao tác tạo hình phức tạp hơn.
• Ép đầu nguội : Do hàm lượng lưu huỳnh cao, cây đặc tròn inox 303 chỉ thích hợp cho các quy trình ép đầu nguội và ép đùn nguội ở mức độ hạn chế. Mặc dù các sunfua kết tủa cải thiện khả năng gia công, nhưng chúng cũng làm giảm khả năng tạo hình và độ dẻo dai của vật liệu. Loại thép không gỉ này có thể được sử dụng cho các ứng dụng ép đầu nguội đơn giản; tuy nhiên, không nên sử dụng cho các mức độ tạo hình cao.
Gia công nóng bằng cây đặc inox 303
Các phương pháp chế tạo, như rèn, liên quan đến gia công nóng cần được thực hiện sau khi nung nóng đồng đều đến 1149-1260°C. Sau đó, các chi tiết được chế tạo cần được làm nguội nhanh chóng để đảm bảo khả năng chống ăn mòn tối đa.
Xử lý nhiệt bằng cây đặc inox 303
Cây đặc inox 303 loại 303 không thể được làm cứng bằng phương pháp xử lý nhiệt.
Quá trình xử lý dung dịch hoặc ủ có thể được thực hiện bằng cách làm nguội nhanh sau khi nung nóng đến 1010-1120°C.
Khả năng gia công
Thép không gỉ loại 303 là một hợp kim thuộc loại thép không gỉ austenit dễ gia công nhất hiện nay, cây đặc tròn inox 303 có khả năng gia công tuyệt vời. Quá trình gia công có thể được cải thiện bằng cách tuân thủ các quy tắc sau:
• Lưỡi cắt phải luôn được giữ sắc bén. Lưỡi cùn sẽ gây ra hiện tượng cứng vật liệu quá mức.
• Các vết cắt nên nhẹ nhưng đủ sâu để tránh hiện tượng cứng hóa vật liệu do ma sát trên bề mặt.
• Nên sử dụng các thiết bị phá phoi để đảm bảo phoi vụn không bám vào phôi gia công.
• Độ dẫn nhiệt thấp của hợp kim austenit dẫn đến hiện tượng tập trung nhiệt tại các cạnh cắt. Điều này có nghĩa là chất làm mát và chất bôi trơn là cần thiết và phải được sử dụng với lượng lớn.
Khả năng Hàn của cây đặc 303
Việc bổ sung lưu huỳnh vào thép không gỉ loại 303 dẫn đến khả năng hàn kém. Nếu bắt buộc phải hàn thép không gỉ loại 303, que hàn hoặc điện cực được khuyến nghị là thép không gỉ loại 308L và 309. Để đạt được khả năng chống ăn mòn tối đa, các mối hàn phải được ủ. Có thể được hàn với hợp kim 310 điện cực nên được ủ sau khi hàn lại tan cacbua kết tủa
Khả năng chế tạo:
Gia công cao có thể thu được trong điều kiện ủ với độ cứng trong khoảng 200-240 Brinell
Sẽ làm việc cứng lại, do đó, nó cần phải được gia công tại giảm chân bề mặt mỗi phút và thức ăn nặng hơn để ngăn chặn kính tại giao diện công cụ.Thêm vào đó, thanh láp tròn thép không gỉ 303 dễ hàn và ghép nối, lý tưởng cho nhiều dự án, chế tạo thiết bị cơ khí.
Tính Linh hoạt &Tính phù hợp:
• Một ưu điểm khác của thanh tròn thép không gỉ 303 là tính linh hoạt của nó. Loại thép này có thể được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm thiết bị chế biến thực phẩm, thiết bị chế biến hóa chất, phụ kiện hàng hải và thiết bị y tế. Ngoài ra, cây tròn đặc thép không gỉ 303 có nhiều kích thước và hình dạng khác nhau, giúp bạn dễ dàng tìm được sản phẩm phù hợp nhất với nhu cầu của mình.
• Vật liệu này là loại thép austenit có khả năng gia công tốt hơn nhưng khả năng tạo hình kém hơn. Vật liệu này không được khuyến nghị sử dụng trong các ứng dụng yêu cầu hàn. Loại 303 có khả năng chống ăn mòn thấp hơn so với loại 1.4301.(AISI 303 / UNS S30300 / DIN 1.4305)
Tiết kiệm kinh tế:
Cuối cùng, thanh láp tròn thép không gỉ 303 là một lựa chọn kinh tế cho nhiều ứng dụng khác nhau. Loại thép này thường rẻ hơn nhiều các loại thép không gỉ khác như 316L hay 310S, khiến nó trở thành lựa chọn tốt cho những người có ngân sách hạn chế. Thêm vào đó, vì thanh láp tròn thép không gỉ 303 rất dễ gia công và chế tạo, nên nó thường có thể được sử dụng thay thế cho các vật liệu đắt tiền hơn, giúp bạn tiết kiệm tiền về lâu dài ⇒ Cây đặc inox 303 là một hợp kim thuộc loại thép không gỉ austenit dễ gia công nhất hiện nay.
Vật liệu thay thế
- Cây tròn đặc inox 304/304L là lựa chọn thay thế tốt tiếp theo cho hợp kim 303, với khả năng chống ăn mòn và khả năng hàn vượt trội, tuy nhiên khả năng gia công cắt gọt thấp hơn so với 303.
- Một lựa chọn thay thế khác là cây đặc tròn inox 316/316L, có khả năng chống ăn mòn tốt hơn cả 303 và 304, đặc biệt trong các môi trường có chứa hóa chất hoặc clorua.
- Mác thép không gỉ 416 cũng là một phương án thay thế, với khả năng gia công cắt gọt cao hơn so với 303, nhưng khả năng chống ăn mòn thấp hơn 303
6. Các ứng dụng của láp inox 303/303 Cu 
Sản xuất bu lông, đai ốc và long đền inox 303:  Nhờ đặc tính dễ gia công nên inox 303 được ứng dụng rộng rãi khi sản xuất bu lông, đai ốc, long đền có vai trò kỹ thuật trong các ngành cơ khí, điện tử, sửa chữa ô tô, xe máy, nền công nghiệp xây dựng.
Cán vít inox và đinh rút rive inox 303: Inox 303 có độ bền cao, chống ăn mòn nhưng vẫn mang tính thẩm mỹ nên được ứng dụng sản xuất cán vít và đinh rút dùng trong các sản phẩm cửa kính nhôm, mái lợp tôn, cửa xếp kim loại, cửa đóng cuốn, khung nhôm, vách kính.
Chế tạo bánh răng và trục máy: Dùng inox AISI 303 tạo ra bánh răng có độ bền và tuổi thọ cao dùng để truyền lực và chuyển động ăn khớp, được quay giữa các trục song song nhau, chéo nhau hoặc vuông góc với nhau trong các loại máy móc.
Sản xuất phụ kiện máy bay: Nhờ khả năng không nhiễm từ và gia công dễ dàng khi đạt được độ mỏng nhất định, có thể cuộn lại với nhau nên inox 303 được ứng dụng trong sản xuất phụ kiện máy bay cứng cáp, an toàn, không xảy ra hiện tượng chảy nhiệt, rò rỉ.
Gia công ống lót trục, bạc đạn, xilanh: Inox 303 ít chịu mài mòn và ma sát tốt tạo thành các loại ống lót, bạc đạn, xi lanh chất lượng, ít bị bụi bẩn từ môi trường xâm nhập vào bên trong trục khi hoạt động, tránh hiện tượng rò rỉ chất bôi trơn.
Linh kiện thiết bị đóng cắt điện: Inox 303 dùng để sản xuất thiết bị đóng ngắt dòng điện khi xảy ra các sự cố ngắn mạch, quá tải. Ngoài ra, inox 303 có tác dụng cách điện giữa các thiết bị điện và người vận hành chúng, an toàn trước mưa bão, thời tiết xấu.
Gia công mặt bích và khớp nối ống:  Mặt bích, khớp nối là phụ kiện cơ khí quan trọng kết nối thiết bị và hệ thống đường ống dẫn nên gia công từ inox 303 giúp sản phẩm không bị biến màu, oxy hóa, ăn mòn, chịu nhiệt tốt, nâng cao hiệu quả cho quá trình thi công .Láp inox 303 được ứng dụng làm vật liệu sản xuất đồ gia dụng, ốc lót, bu lông, phụ tùng máy bay, bánh răng, ốc vít, trục chuyển động, linh kiện điện, điện chuyển mạch thành phần,..vv
Inox 303 được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp chế tạo bởi nó có khả năng gia công tốt hơn 78% so với các sản phẩm inox khác cùng loại.Cây tròn đặc inox 303 là một loại thép không gỉ, là hợp kim của crom và niken. Nó có khả năng chống ăn mòn cao và độ thẩm thấu từ thấp. Điều này làm cho nó phù hợp với môi trường ăn mòn như khí clo, axit clohydric và nước muối.
Không chỉ vậy,Cây tròn đặc inox 303 còn hữu ích cho các ứng dụng đòi hỏi độ bền cao ở nhiệt độ cao. Cây tròn đặc inox 303 cũng là vật liệu kỹ thuật trong thiết bị chế biến thực phẩm vì nó không phản ứng với các sản phẩm thực phẩm như thịt hoặc sữa. 
Cây tròn đặc inox 303 này thường được sử dụng trong ngành công nghiệp ô tô để chế tạo piston vì khả năng chịu được nhiệt độ cao mà không bị biến dạng hoặc ăn mòn.

Nhược điểm của thép không gỉ loại 303
Khả năng chống ăn mòn giảm: Lưu huỳnh giúp cải thiện khả năng gia công trong thép không gỉ 303 cũng làm giảm khả năng chống ăn mòn tổng thể của nó , đặc biệt là trong môi trường giàu clorua. Đối với các ứng dụng mà khả năng chống ăn mòn là yếu tố quan trọng hơn, các loại thép khác như 304 hoặc 316 sẽ phù hợp hơn.
Khả năng hàn hạn chế: Do có chứa lưu huỳnh, thép không gỉ 303 không được khuyến khích sử dụng trong các ứng dụng yêu cầu hàn nhiều. Lưu huỳnh có thể gây nứt nóng, và các bộ phận được hàn có thể bị giảm khả năng chống ăn mòn ở các vùng chịu nhiệt.
Không phù hợp cho các ứng dụng nhiệt độ cao: Thép không gỉ loại 303 không lý tưởng cho các ứng dụng liên quan đến việc tiếp xúc lâu dài với nhiệt độ cao. Các loại thép khác, chẳng hạn như 321 hoặc 316 , có khả năng chịu nhiệt tốt hơn.
Dễ vỡ hơn một chút: Việc bổ sung lưu huỳnh cũng có thể làm cho thép 303 dễ vỡ hơn một chút so với các loại thép austenit khác, điều này có thể không lý tưởng cho các ứng dụng đòi hỏi độ dẻo cao.
Nhược điểm của các tạp chất sunfua bao gồm khả năng chống ăn mòn giảm, khả năng hàn kém và xu hướng giải phóng ion crom và niken cao hơn khi tiếp xúc với chất lỏng chứa nước. Đặc điểm sau cùng này có nghĩa là thép không gỉ 303 không được phép sử dụng tiếp xúc với nước uống hoặc trong đồ trang sức ở châu Âu nên những đơn vị sản xuất thiết bị điện tử, đồ gia dụng lớn-nhỏ : tủ lạnh, máy giặt, lò vi sóng, điều hòa, lò nướng, máy hút bụi, và các sản phẩm thiết bị tiện ích khác,dụng cụ y tế, máy chế biến thực phẩm,thiết bị viễn thông,thiết bị bán dẫn,thiết bị đồ chơi thể thao,hay sản xuất đồ trang sức kim hoàn xuất khẩu đi phải chịu nhiều sự giám sát,tuân thủ quy trình khắt khe của tiêu chuẩn RoSH và REACH là luật về an toàn của Liên minh châu Âu (EC). Tuy nhiên, thép 303 được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng chỉ yêu cầu khả năng chống ăn mòn cơ bản.
Lưu Ý Tiêu chuẩn chất lượng khi lựa chọn inox 303
Là sản phẩm được sử dụng để bảo đảm trọng tải của các thùng chứa lớn như thùng ô tô, xe kéo và xe bán tải. Dây đai inox với thiết kế dễ dàng sử dụng cho các doanh nghiệp sản xuất và chế biến gỗ, sản xuất thép, các chế phẩm thép, nhôm đúc, vận chuyển và đóng gói hàng hóa,…
Dung size,kích thước:h7, h8, h9, h11, k12, k13,Sai số thông thường: +/-0,002" (gia công nguội); -0"/+0,187" (gia công tiện nhẵn)
Độ căng cứng của inox 303 phải tốt, độ chịu lực cao đảm độ bền và chống nhiệt mạnh nhất. Inox phải co giãn và dẻo dai để dễ dàng hơn trong quá trình tiến hành sản xuất hàng hóa, an toàn cho hàng hóa và người sử dụng.
Inox phải chống được oxy hóa ngoài môi trường trong một một khoảng thời gian dài. Giúp cho hàng hóa được đảm bảo chất lượng. Năng suất thép không gỉ cao hơn các loại vật liệu khác. Điều này tiết kiệm rất nhiều chi phí cho doanh nghiệp, chi phí là điều mà mọi doanh nghiệp đều quan tâm.
Tuy nhiên, nếu không biết cách bảo quản inox khi chưa sử dụng thì vẫn xảy ra những hỏng hóc đáng tiếc. Vì thế, người dùng cần nắm một số cách bảo quản đúng cách để có thời gian sử dụng lâu hơn. 
Inox 303 khi chưa sử dụng nên được bao bọc kỹ lưỡng bằng bao nilon cất giữ trong thùng chứa thoáng mát, tránh cất giữ nơi ẩm thấp. Ngoài ra cũng không nên để inox tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng trong thời gian dài.
Việc cần thiết sử dụng thép không gỉ để tạo ra các giải pháp thiết thực là một cột mốc phát triển quan trọng. Thép không gỉ tạo ra việc làm và được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu. Nó thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế. Các sản phẩm thép không gỉ mới được tái chế từ thép cũ.
...Quý khách hàng có nhu cầu tham khảo sản phẩm cũng như xem bảng giá chi tiết hãy liên hệ chúng tôi qua số HOTLINE: 0274.221.6789-0933.196.837-0979.165.316 hoặc nhấn vào biểu tượng gọi nhanh (trên giao điện thoại) để được tư vấn, báo giá ngay.

Phú Giang Nam luôn trân trọng giá trị nền tảng cho sự phát triển, đó là các cơ hội được hợp tác với Quý khách hàng. Không có bất kỳ khó khăn nào có thể ngăn cản chúng tôi mang lại những giá trị tiện ích phù hợp với mong muốn và lợi ích của Quý khách hàng.
     Chúng tôi tin tưởng rằng,với tập thể Phú Giang Nam đoàn kết vững mạnh và sự ủng hộ của Quý khách hàng,Phú Giang Nam chắc chắn sẽ gặt hái được nhiều thành công hơn nữa trong tương lai.
  Ngoài ra PGNS – Inox Phú Giang Nam còn là địa chỉ cung cấp Tấm/Cuộn/Ống hộp/ U đúc inox,  Vê đúc inox, Đặc Tròn, đặc vuông, lục giác inox 303/304/316/310S/420J2 cao cấp.
PGNS – Inox Phú Giang Nam cam kết cung cấp chỉ cung cấp các loại Tấm/Cuộn/Ống hộp/U đúc inox,  Vê đúc inox, Đặc Tròn, đặc vuông, lục giác inox 304/316/310S cao cấp 303/304/316/310S/420J2/430/thép không gỉ N7Duplex./ Thép mài mòn RELIA, CRESABRO,UP-X,HARDOX,NM 500...cao cấp và chất lượng nhưng giá cả rất bình dân.