TẤM INOX 439

PHỤNG SỰ BỀN BỈ

TẤM INOX 439

Còn hàng

TẤM INOX

  • Liên hệ
  • Tấm Thép không gỉ 439 là thép không gỉ ferritic ổn định 17% -18% crôm, titan có khả năng chống ăn mòn tương tự như thép không gỉ 304 / 304L. Lớp này có thể được sử dụng trong điều kiện ủ, tạo hình lạnh hoặc hàn trong các ứng dụng sử dụng thép không gỉ khác. Loại 439 có khả năng hàn tốt do ổn định titan và có khả năng chống ăn mòn ứng suất tuyệt vời.

    Gọi ngay: 0933.196.837
  • 140

  • Thông tin sản phẩm
  • Ưu điểm
  • Bình luận

 Thép không gỉ  439 UNS S43035|EN-DIN: 1.4510 
Thép không gỉ 439 là thép không gỉ ferritic ổn định 17-18% crôm, titan có khả năng chống ăn mòn tương tự như thép không gỉ 304 / 304L. Lớp này có thể được sử dụng trong điều kiện ủ, tạo hình lạnh hoặc hàn trong các ứng dụng sử dụng thép không gỉ khác. Loại 439 có khả năng hàn tốt do ổn định titan và có khả năng chống ăn mòn ứng suất tuyệt vời.
Thép không gỉ 439 có khả năng chống oxy hóa và , trong đó nhiệt độ có xu hướng vượt quá giới hạn oxy hóa , chống ăn mòn vượt trội so với Loại 409 ở những khu vực có nhiệt độ vượt quá giới hạn oxy hóa của Loại 409 , hoặc trong những trường hợp yêu cầu khả năng chống ăn mòn trong môi trường nước, đặc biệt là môi trường chứa ion clorua (Cl⁻). Nó cũng được ưa thích ở những nơi cần chống ăn mòn ướt đặc biệt là clorua. 
Thép không gỉ loại 439 có khả năng hàn tốt, độ sáng cao và khả năng chống ăn mòn rỗ. Nó dễ đánh bóng và thích hợp cho các ứng dụng dập sâu.
Tấm INOX 439 cải thiện khả năng chống ăn mòn giữa các hạt, khả năng định hình và khả năng hàn của thép, đồng thời tấm thép không gỉ 439 vẫn giữ được độ bền cơ học và độ dẻo của thép không gỉ.

THÔNG SỐ KỸ THUẬT CUỘN INOX 439

Mác thép

 AISI/ SUS  439, DIN 1.4510.

Tiêu chuẩn

 Mỹ - ASTM, Nhật - SUS, Châu Âu - EN, Nga - GOST...

Xuất xứ

 China, Malaysia, Đài Loan

Ứng dụng

 Dùng trong ngành cơ khí chế tạo, thực phẩm, hóa chất, dược phẩm,...

Quy cách

Độ dày: 3.0 mm -6mm

Khổ rộng: 1000mm, 1219mm, 1250mm, 1500mm, 1524mm, 2000mm

Chiều dài:   3000mm, 6096mm, cuộn

Độ bóng tiêu chuẩn: No1, 2B,...

Thành phần hóa học (wt%)

Thành phần

Tỷ lệ (% ) các thành phần hóa học ở lớp inox 439

Carbon

0,030

Crom

17.0-19.0

Niken

0,50

Mangan

1,00

Silic

1,00

Nitơ

0,030

Photpho

0,040

Lưu huỳnh

0,030

Nhôm

0,15

Titan

>= 0.20+4(C+N)
Tối đa 1,10

* Tối đa, trừ khi phạm vi được chỉ định

Tính chất cơ học

Lớp inox

439

Sức mạnh năng suất, tối thiểu. (ksi), Độ bền kéo đứt hoặc Giới hạn bền kéo.

30 - 66 ksi ( 455 MPa)

Độ bền kéo, phút (ksi)

60

Độ giãn dài, cực tiểu (%)

32

Độ cứng, tối đa. (Hardness Rockwell , Rb)

 74-89 HRBW  

Inox 439 là Inox Feritic được thiết kế để chống ăn mòn trong một loạt các môi trường oxy hóa từ nước ngọt đến axit sôi. Nó có thể được sử dụng trong điều kiện ủ, lạnh hoặc được hàn trong nhiều ứng dụng trong đó các hợp kim thép không gỉ khác như Inox 304, Inox 410, Inox 409 và Inox 430 được sử dụng. Inox 439 cũng có thể được sử dụng trong nhiều môi trường ôxi hóa, nơi Inox 304 được coi là phù hợp về khả năng chống ăn mòn nói chung nhưng chịu sự ăn mòn do sự ăn mòn của clorua. Khi nhiệt độ ứng dụng quá cao đối với loại Inox 409, loại 439 cung cấp khả năng chống oxy hóa và chống ăn mòn tốt cho nhiều bộ phận hệ thống ống xả ô tô và bộ trao đổi nhiệt sơ cấp lò ở.
Thép không gỉ 439 có khả năng chống ăn mòn tốt trong môi trường ăn mòn nhẹ, nhờ hàm lượng crom điển hình là 17%. Nó cũng có khả năng chống oxy hóa tốt ở nhiệt độ cao. Nó dẻo hơn thép 430 và có thể được tạo hình bằng nhiều phương pháp cán/uốn mà không bị cứng quá mức trong quá trình này.

KHẢ NĂNG CHỐNG ĂN MÒN (CORROSION RESISTANCE)
Inox 439 có khả năng chống lại sự ăn mòn của nước sinh hoạt và nhiều môi trường hóa chất có tính ăn mòn nhẹ đến trung bình, đặc biệt là các môi trường có tính oxy hóa.
Các nghiên cứu trong nhiều dung dịch chứa clorua đã cho thấy khả năng chống ăn mòn rỗ (pitting corrosion) của inox 439 vượt trội hơn inox 304. Ngoài ra, inox 439 không bị nứt do ăn mòn ứng suất (Stress Corrosion Cracking - SCC), hiện tượng có thể gây hư hỏng sớm cho các loại thép không gỉ austenitic trong môi trường chứa clorua như nước nóng được sử dụng trong các bộ trao đổi nhiệt.
KHẢ NĂNG CHỊU NHIỆT (HEAT RESISTANCE)
Inox 439 có khả năng chống oxy hóa:
Đến 920°C trong điều kiện làm việc gián đoạn.
Đến 870°C trong điều kiện làm việc liên tục.
Tuy nhiên, nếu vật liệu được nung trong thời gian dài ở khoảng:
400 – 500°C thì có thể xuất hiện hiện tượng giòn ở nhiệt độ phòng.
Hiện tượng này có thể được khắc phục bằng phương pháp ủ nhiệt thích hợp.

TÍNH GIA CÔNG TẠO HÌNH (FORMABILITY)
Các tính chất cơ học và vật lý của inox 439 rất tương đồng với thép carbon thông thường, do đó việc gia công tạo hình cũng khá quen thuộc đối với các đơn vị đã có kinh nghiệm làm việc với thép carbon.
Tuy nhiên, độ dẻo (ductility) thấp hơn của inox 439 làm hạn chế một số công đoạn tạo hình có mức độ biến dạng rất lớn.
Inox 439 có:
Khả năng dập vuốt (Deep Drawing) rất tốt.
Khả năng dập vuốt thậm chí vượt trội hơn inox 304 trong nhiều trường hợp.
Khả năng kéo giãn tạo hình (Stretch Forming) tương đối hạn chế.
Do trong thực tế hai quá trình dập vuốt và kéo giãn thường được kết hợp trong cùng một nguyên công tạo hình, nên khi chuyển từ inox austenitic (như 304) sang inox 439 có thể cần điều chỉnh:
Thông số máy ép.
Khuôn dập.

Thiết kế dụng cụ gia công.

Các công đoạn gia công nguội có mức độ biến dạng rất lớn có thể không thực hiện được hoặc chỉ thực hiện được sau khi tiến hành ủ trung gian (Intermediate Annealing).
KHẢ NĂNG HÀN (WELDING) Inox 439 có thể được hàn bằng các phương pháp hàn thép không gỉ thông dụng như:
• Hàn điểm (Spot Welding)
• Hàn TIG (GTAW)
• Hàn MIG (GMAW)
• Hàn Laser
• Hàn ống cao tần (High-Frequency Tube Welding)
Khí bảo vệ thông thường được sử dụng cho các quá trình hàn hồ quang vonfram hoặc hồ quang kim loại.
Nếu cần bổ sung vật liệu hàn, nên sử dụng dây hàn inox ổn định hóa hoặc hợp kim nền niken để duy trì khả năng chống ăn mòn của kim loại mối hàn.
Đối với các ứng dụng nhiệt độ cao như hệ thống khí thải ô tô, inox 439 và inox 444 là lựa chọn ưu tiên nhằm duy trì sự tương thích về hệ số giãn nở nhiệt.
Khi được hàn đúng kỹ thuật, inox 439 vẫn giữ được khả năng chống ăn mòn và gần như toàn bộ tính chất cơ học của kim loại nền tại vùng mối hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ).
Nhờ hàm lượng Titan (Ti), kim loại mối hàn không hình thành tổ chức martensite thường gặp ở các mối hàn thép không gỉ ferritic. Đồng thời vùng ảnh hưởng nhiệt cũng có khả năng chống ăn mòn liên tinh thể tốt trong các môi trường mà vật liệu nền hoạt động hiệu quả.
Tuy nhiên, quá trình hàn dù được bảo vệ khí đầy đủ vẫn có thể tạo ra lớp đổi màu nhiệt (heat tint) hoặc lớp oxy hóa bề mặt. Các lớp này cần được loại bỏ để đảm bảo khả năng chống ăn mòn tối đa.
XỬ LÝ NHIỆT (HEAT TREATMENT)
• Inox 439 nên được ủ (Annealing) trong khoảng: 1450 – 1600°F (790 – 871°C) sau đó làm nguội nhanh.
Tốc độ làm nguội ảnh hưởng đến độ dai va đập của vật liệu. Làm nguội chậm có thể làm tăng nhiệt độ chuyển tiếp va đập, gây ảnh hưởng không mong muốn đến tính năng cơ học.
• Các loại thép không gỉ ferritic chứa trên khoảng 12% Cr có thể gặp hiện tượng: Giòn hóa ở 885°F (475°C)
Hiện tượng này làm suy giảm khả năng chịu va đập ở nhiệt độ phòng khi vật liệu tiếp xúc trong thời gian dài ở khoảng: 700 – 1000°F (371 – 537°C)
• Nếu nhiệt độ làm việc dao động qua vùng này, việc gia nhiệt lên trên: 1050°F (565°C) có thể phục hồi độ dai ở nhiệt độ phòng.
Do đó, sau thời gian dài làm việc quanh 475°C, việc vật liệu tiếp xúc với nhiệt độ trên 565°C có thể mang lại lợi ích thay vì gây bất lợi. Loại thép này có thể được sử dụng ở trạng thái ủ, tạo hình nguội hoặc hàn trực tiếp trong các ứng dụng sử dụng các loại thép không gỉ khác như loại 304/304L và loại 430. Thép loại 439 có khả năng hàn tốt nhờ ổn định bằng titan và có khả năng chống nứt ăn mòn do ứng suất tuyệt vời
Ngoài hiệu suất và độ bền cao, tấm thép không gỉ SUS439 còn dễ chế tạo và gia công. Nó có thể được hàn, gia công và tạo thành nhiều hình dạng và kích cỡ khác nhau, khiến nó trở thành vật liệu linh hoạt có thể được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau.
CÁC ỨNG DỤNG TIÊU BIỂU (APPLICATIONS) :
Sự kết hợp đặc biệt giữa khả năng chống ăn mòn, chống oxy hóa, khả năng hàn và hệ số giãn nở nhiệt thấp giúp inox 439 được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực.
Các ứng dụng tiêu biểu:
• Bình chứa nước nóng dân dụng.
• Bộ trao đổi nhiệt.
• Lò sưởi dân dụng.

• Hệ thống khí thải ô tô.
• Ống góp khí thải (Tubular Manifolds).
• Ống xả và phụ kiện ống xả.
• Nan hoa bánh xe ô tô dạng ống đường kính nhỏ.
• Ống trao đổi nhiệt thay thế thép carbon.
• Thiết bị gia nhiệt nước cấp.
• Tấm trang trí thang máy.
• Tấm trang trí thang cuốn.
• Thiết bị công nghiệp: Dùng trong các môi trường ẩm ướt hoặc có tiếp xúc nhẹ với hóa chất/clorua.
• Lồng giặt máy giặt.
• Các chi tiết yêu cầu khả năng chống ăn mòn clorua.

Inox 439 đặc biệt phù hợp cho các chi tiết có hình dạng phức tạp như ống góp khí thải và các bộ phận hệ thống xả, nơi nhiệt độ làm việc vượt quá giới hạn chống oxy hóa của inox 409.
Chế biến hóa chất: Van, linh kiện bơm, ốc vít và phụ kiện được sử dụng trong thiết bị chế biến hóa chất xử lý các môi chất có tính ăn mòn vừa phải.
Các bộ phận cơ khí: Bánh răng, trục, xi lanh, trục rỗng và các bộ phận cơ khí cường độ cao khác được hưởng lợi từ độ cứng, độ bền và khả năng chống ăn mòn cao của vật liệu.
Ứng dụng trong ngành hạt nhân: Các linh kiện khác nhau được sử dụng trong xử lý và lưu trữ chất thải hạt nhân, nơi độ tin cậy cao và khả năng chống ăn mòn là rất cần thiết.

... Quý khách hàng có nhu cầu tham khảo sản phẩm cũng như xem bảng giá chi tiết hãy liên hệ chúng tôi qua số HOTLINE: 0274.221.6789 - 0933.196.837 - 0979.165.316 hoặc nhấn vào biểu tượng gọi nhanh (trên giao điện thoại) để được tư vấn, báo giá ngay.

Phú Giang Nam luôn trân trọng giá trị nền tảng cho sự phát triển, đó là các cơ hội được hợp tác với Quý khách hàng. Không có bất kỳ khó khăn nào có thể ngăn cản chúng tôi mang lại những giá trị tiện ích phù hợp với mong muốn và lợi ích của Quý khách hàng.
 Chúng tôi tin tưởng rằng,với tập thể Phú Giang Nam đoàn kết vững mạnh và sự ủng hộ của Quý khách hàng,Phú Giang Nam chắc chắn sẽ gặt hái được nhiều thành công hơn nữa trong tương lai.

  Ngoài ra PGNS – Inox Phú Giang Nam còn là địa chỉ cung cấp Tấm/Cuộn/Ống hộp/ U đúc inox,  Vê đúc inox, Đặc Tròn, đặc vuông, lục giác inox 304/316/310S/303/301FH /420J2 cao cấp.
PGNS – Inox Phú Giang Nam cam kết cung cấp chỉ cung cấp các loại Tấm/Cuộn/Ống hộp/U đúc inox,  Vê đúc inox, Đặc Tròn, đặc vuông, lục giác inox 304/316/310S/420j2 cao cấp 304/316/310/420/430/thép không gỉ N7Duplex./ Thép mài mòn RELIA 500, CREUSABRO 4800, 8000,UP-X,HARDOX,NM 500...cao cấp và chất lượng nhưng giá cả rất bình dân